Hướng dẫn cách xem tuổi kim lâu

Hướng dẫn cách xem tuổi kim lâu
Dân gian Việt Nam từ lâu đã có câu : “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Xem tuổi đàn bà ở đây là xem tuổi người phụ nữ đó có phạm Kim Lâu hay không. Xem tuổi đàn ông làm nhà là xem có phạm 1 trong 4 hạn là Tam tai – Kim Lâu – Hoang Ốc và sao Thái Bạch chiếu mạng trong năm đó hay không. Chỉ cần phạm 1 trong 4 hạn là không xây nhà được. Nếu vẫn muốn xây thì phải tìm cách hóa giải tỷ như chọn giờ động thổ, nhập trạch, phương hướng an vị,…

Cách tính Kim Lâu


Cách tính Kim Lâu cho Nam

  • Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ) chia cho 9, số dư mà = 1, 3, 6, 8 thì là phạm Kim Lâu (tính để xem tuổi làm nhà, sửa nhà)
  • Nếu dư 1 là phạm Kim lâu thân (Gây tai hoạ cho bản thân người chủ)
  • Nếu dư 3 là phạm Kim lâu thê (Gây tai hoạ cho vợ của người chủ)
  • Nếu dư 6 là phạm Kim lâu tử (Gây tai hoạ cho con của người chủ
  • Nếu dư 8 là phạm Kim lục súc (Gây tai hoạ cho con vật nuôi trong nhà); Riêng cái này có phạm cũng không sao nếu bạn không phải người kinh doanh chăn nuôi hoặc quá yêu quý động vật

Cách tính Kim Lâu cho nữ

Lấy số tuổi (tính theo tuổi các cụ [tuổi mụ]) chia cho 9, số dư mà bằng 1, 3, 6, 8 là phạm Kim Lâu (tính theo tuổi lấy chồng)
Tóm lại – Các tuổi Kim Lâu cần tránh: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 30, 33, 35, 37, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75.
Kim lâu gồm có , Kim Lâu Thân kỵ bản thân mình, Kim Lâu Thê kỵ vợ, Kim Lâu Tử kỵ con, Kim Lâu Súc kỵ chăn nuôi gia súc. Các cung phạm kim lâu là Khôn, Càn, Cấn, Tốn, Các cung không phạm là Đoài, khảm, Chấn , Ly, ngũ Trung.
Cách tính như sau:Theo quy luật chuyển cung bát quái, thuận kim đồng hồ, cứ cách một cung phạm Kim lâu thì một cung không phạm kim lâu.nếu bạn nào sáng ý có thể điểm trên bàn tay cũng tính được kim lâu.
Mười tuổi khởi tại cung khôn phạm kim lâu Thân, 11 tuổi tại cung Đoài Không phạm, 12 tuổi tại cung Càn phạm kim lâu thê, 13 tuổi tại cung Khảm không phạm, 14 tuổi tại Cấn phạm kim lâu Tử, 15 tuổi tại Chấn không phạm, 16 tuổi tại Tốn phạm kim lâu Súc, 17 tuổi không phạm, 18 tuổi tại Khôn phạm kim lâu Thân, 19 tuổi tại Đoài không phạm. 
  • Hai mươi  tuổi khởi tại cung Đoài không phạm kim lâu, 21 tuổi tại cung Càn  phạm phạm kim lâu Thê, 22 tuổi tại cung Khảm Không  phạm kim lâu, 23 tuổi tại Cấn phạm phạm kim lâu Tử, 24 tuổi tại Chấn không phạm kim lâu25 tuổi tại Tốn phạm kim lâu Súc, 26 tuổi tại Ly không phạm kim lâu27 tuổi Khôn phạm kim lâu Thân, 28 tuổi tại Đoài không phạm kim lâu, 29 tuổi tại Càn phạm kim lâu Thê. 
  • 30 tuổi, 40 tuổi, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ như 10 tuổi và 20 tuổi
  • 50 tuổi khởi tại ngũ trung không phạm kim lâu, 51 tuổi chuyển đến Cấn phạm kim lâu Thê, 52 tuổi Chấn không phạm, tiếp tục chuyển thuận kim đồng hồ.
  • 60 tuổi, 70 tuổi cũng tính chuyển thuận kim đồng hồ trên bát quái  như 10 tuổi, 20 tuổi, 30 tuổi, 40 tuổi .

Cách hóa giải vận hạn năm Kim Lâu

Các chuyên gia cho biết, theo tài liệu cổ và kinh nghiệm dân gian nếu gặp những năm “tứ kim lâu”“lục hoàng ốc” hoặc “tam tai” thì không nhất thiết không xây dựng hoặc cưới gả. Theo cách “có đóng, có mở” rất linh hoạt và giải toả tâm lý cho gia chủ có thể hoá giải như sau:
Nếu gặp năm Tứ kim lâu hoặc Tam tai thì gia chủ có thể “mượn tuổi” nghĩa là nhờ một người khác (thường là người thân) có tuổi không phạm phải Tứ kim lâu và Tam tai đứng ra thay để thực hiện công việc (cúng bái, động thổ, trông coi việc xây cất…). Nếu gặp năm Hoàng ốc thì sau khi xây cất xong, gia chủ trước khi đến ở (nhập) cho người khác (thường là người thân, không chạm Hoàng ốc) đến ở một thời gian, sau đó mới dọn đến ở chính thức. Việc cưới xin nếu gặp Kim lâu thì “xin dâu hai lần” để hoá giải việc “đứt gánh giữa đường”! .
Share:

Hướng dẫn xem ngày cưới hỏi và tính tuổi kết hôn để có hạnh phúc viên mãn

Hướng dẫn xem ngày cưới hỏi và tính tuổi kết hôn để có hạnh phúc viên mãn Đám cưới là khi các cặp đôi trai gái quyết định lấy nhau để đi đến hôn nhân. Để tổ chức một đám cưới trọn vẹn thì ông cha ta thường xem ngày cưới hỏi theo tuổi vợ chồng để chọn được ngày kết hôn đẹp nhất. Có thể nói đây là một tục lệ tốt đẹp xuyên suốt từ ngàn xưa đến nay của dân tộc ta. Bởi lẽ cưới hỏi là một dấu mốc, bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời của mỗi người. Cho nên coi ngày cưới không chỉ là một phong tục mà còn quyết định đến sự hạnh phúc êm ấm của các cặp vợ chồng trong tương lai.

1. Tại sao cần xem ngày cưới?

Xem ngày cưới hỏi đẹp là chuyện tất yếu trong văn hóa Việt từ xưa này. Ông bà ta tin rằng vận mệnh tử vi, hay phong thuỷ ngũ hành sẽ tác động lẫn nhau tới mỗi con người và có tác động trong mọi mối quan hệ. Nếu xem tuổi vợ chồng hợp nhau thì hôn nhân vẹn tròn đầm ấm, nếu xung khắc thì dễ dẫn tới chia ly. Tuy nhiên, để chọn được ngày thích hợp thì cần xem cả ngày sinh tháng đẻ của cô dâu chú rể nữa

2. Căn cứ để xem ngày cưới là gì?

Theo các chuyên gia Thuật số học: Xem ngày cưới hỏi nên chọn các ngày sau: Ngày bất tương (sao bất tương), ngày Hoàng đạo, ngày Tốc hỷ, ngày Đại An. Đồng thời để tránh những ngày xấu, hắc đạo để không ảnh hưởng đến cuộc hôn nhân. Đặc biệt nếu phạm Kim lâu thì năm tuyệt đối không thể cưới được. Vì năm hạn này sẽ làm xấu đi mối quan hệ vợ chồng trong tương lai. Cho nên tuyệt đối tránh kết hôn khi cô gái đến tuổi Kim Lâu.

a. Xác định ngày cưới tốt

Ngày Bất tương

Khi lập kế hoạch đám cưới, ông bà ta thường xem ngày cưới tốt nhất để nên duyên vợ chồng cho đôi lứa. Và thật là may mắn nếu như chọn được ngày đúng vào ngày Bất Tương thì quả là sự may mắn càng được nhân đôi. Bất là không và tương có ý nghĩa là tương hợp. Có thể hiểu là không bị Âm tương, Dương Tương, không bị cụ Tương và bất tương được xem là ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng.Ngày hoàng đạo Nếu ngày bất tương là ngày đẹp, âm dương được cân bằng thì ngày hoàng đạo là ngày đẹp có các sao tốt chiếu. Không chỉ trong cưới hỏimà ngày hoàng đạo luôn là căn cứ lựa chọn để thực hiện mọi công việc. Đặc biệt là những công việc trọng đại trong đời. Bởi khi công việc thực hiện trong ngày này đều được xem là may mắn cho sự khởi đầu. Ngược lại tuyệt đối tránh ngày hắc đạo để những điều xấu sẽ không có cơ hội xảy ra.

Ngày Tốc hỷ

Ngày Tốc hỷ trong phương pháp xem ngày cưới tốt theo Lục diệu là một ngày có tính chất mang đến niềm vui nhanh chóng, may mắn bất ngờ. “Tốc” có nghĩa là sự nhanh chóng, mau lẹ, bất ngờ, nó diễn ra một cách nhanh chóng mặt (người ta vẫn thường nói tốc độ, thần tốc, tốc chiến tốc tháng, tốc hành, dục tốc bất đạt…), “hỷ” có nghĩa là niềm vui, hạnh phúc, tin mừng (giống như đám cưới hoặc nhận được tin thi đỗ, thăng chức vậy). Hiểu một cách đầy đủ thì Tốc hỷ là niềm vui, may mắn, thành công diễn ra một cách nhanh chóng, bất ngờ. Như vậy, ngày Tốc Hỷ là một ngày tốt nên sử dụng để tiến hành nhiều công việc quan trọng như động thổ khởi công xây dựng, xuất hành cầu tài, khai trương, nhậm chức, nhập học, ký kết hợp đồng, xuất nhập hàng hóa, mua sắm phương tiện giao thông, quảng cáo, kết hôn, lễ cưới, ăn hỏi…

Ngày Đại an 

“Đại” có nghĩa là lớn, là rộng, là sâu, là bền, là vững mạnh, chắc chắn, lâu dài, ổn định, “an” có nghĩa là bình an, được bảo vệ che chở, vui vẻ, hạnh phúc, thành công, thuận lợi, suôn sẻ, yên ả…Như vậy, Đại an là ngày có ý nghĩa là mang lại sự bình an, yên ổn, thịnh vượng, thành công, may mắn, bền vững trường tồn kéo dài. Như vậy, căn cứ vào đặc điểm của trạng thái Đại an là gì trong Lục diệu ta sẽ thấy quẻ này cát lợi về nhiều phương diện, góc độ. Nó hoàn toàn không có mặt hạn chế, bất cập nào cả. Chính vì lẽ đó nhiều công việc tốt cho ngày Đại An như sau: Nhập học, nhậm chức, khai trương, cầu tài, xuất hành, ký kết hợp đồng, động thổ xây dựng nhà cửa, tổ chức hôn lễ, mua sắm phương tiện giao thông, cầu thầy bốc thuốc trị bệnh, an táng, cải táng… gặp được ngày này chủ nhân sẽ vinh hiển, đại cát, thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo an khang, phúc lộc đầy nhà.

b. Xác định những ngày xấu cho lễ cưới

Xem ngày cưới nên tránh các ngày khắc với bản mệnh của Chú rểCô dâu. Để tránh gặp tai ương ảnh hưởng đến hạnh phúc trong tương lai của vợ chồng trẻ. Đó là ngày Tam nương, ngày có các sao xấu như Sát chủ, Không phòng, Không sàng, Tứ thời cô quả, Kiếp sát…Tránh các trực Phá, Kiên, Bình, Thu.

Tuổi Kim Lâu

Trong dân gian Việt từ lâu đã có câu “Lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”. Nghĩa là tuổi của người phụ nữ phải xem có phạm Kim Lâu hay không. Trường hợp năm đótuổi người phụ nữ phạm vào Kim Lâu thì sẽ không tốt cho việc cưới hỏi.
Cách tính phạm Kim Lâu là lấy tuổi mụ của nữđể chi cho 9 nếu dư: 1,3,6,8 nghĩa là đã phạm vào Kim Lâu. Nếu tổ chức đám cưới sẽ không tốt cho cuộc sống của hai vợ chồng và đường con cái. Nếu muốn xem ngày cưới vào những năm Kim Lâu thì phải đợi qua ngày Đông Chí, là ngày rơi vào dịp cuối năm.
Bên cạnh đó, việc cưới gả nhất thiết cần tránh những ngày: Thiên đả, Thiên lôi, Tam cường, Tam nương, Sát chủ, Thiên ma.
– Ngày Thiên đả tháng nào cũng có. Đó là vào các ngày sau: Tháng giêng, hai, ba là ngày Dần, Sửu, Tuất. Tháng 4,5,6 là ngày Tị, Thìn, Hợi. Tháng 7,8,9 là các ngày Ngọ, Mão, Tí. Tháng 10,11,12 là các ngày Mùi, Thìn, Dậu.
– Ngày Thiên lôi chỉ xuất hiện trong 1 số tháng của năm. Đó là ngày Tí của tháng giêng và tháng 7, ngày Ngọ của tháng 4 và tháng 10, ngày Thân của tháng 5 và tháng 11, ngày Tuất của tháng 6 và tháng 12.– Ngày Thiên ma xuất hiện nhiều trong cả năm. Cụ thể vào 3 tháng mùa xuân, ngày Thiên ma là các ngày Mùi, Tuất, Hợi. Ba tháng hạ nó là các ngày Thìn, Tị, Tý. Ba tháng thu nó là ngày Thân, Dậu, Sửu. Ba tháng đông nó là các ngày Dậu, Mão, Ngọ.
– Ngày Tam cường là các ngày mồng 8, 18, 28 hàng tháng.
– Ngày Tam nương là các ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 hàng tháng.
– Đặc biệt, ngày sát chủ là ngày đại kỵ không chỉ với việc hôn nhân mà trong hầu hết các công việc lớn như khai trương, động thổ, bỏ nóc… người ta đều kiêng. Trong các tháng, ngày đó là các ngày như sau: Tháng giêng ngày Tị, tháng hai ngày Tý, tháng 3 ngày Mùi. Tháng 4 ngày Mão, tháng 5 ngày Thân, tháng 6 ngày Tuất, tháng 7 ngày Sửu. Tháng 8 ngày Hợi, tháng 9 ngày Ngọ, tháng 10 ngày Dậu, tháng 11 ngày Dần, tháng 12 ngày Thìn.Ngoài ra, người miền Bắc cũng kiêng cưới xin vào ngày cuối tháng hay đầu tháng âm lịch, còn người miền Nam kiêng cưới vào ngày rằm, mùng một hay ngày Phật đản vì đó là những ngày ăn chay, nhiều người sẽ không tới dự tiệc cưới mặn, và đặc biệt thì những ngày rằm mùng 1 còn kiêng chuyện động phòng, không chọn xem ngày cưới vào những ngày này.
Nếu cô dâu chú rể đang gặp hạn Tam Tai thì cũng tránh kết hôn. Trong đó, người tuổi Thân-Tí-Thìn gặp Tam tai vào năm Dần-Mão-Thìn; người tuổi Dần-Ngọ-Tuất gặp Tam tai vào năm Thân-Dậu-Tuất; người tuổi Tị-Dậu-Sửu gặp Tam tai vào năm Hợi-Tí- Sửu, người tuổi Hợi-Mão-Mùi gặp Tam tai vào năm Tị-Ngọ-Mùi.
Hơn nữa, ông bà ta còn xét tới một số hung niên mà con trai kị lấy vợ, con gái kị gả chồng. Ví dụ con trai tuổi Tí kị lấy vợ năm Mùi, con gái tuổi Tí kị lấy chồng năm Mão…

3. Chọn giờ, ngày làm lễ, đãi tiệc

Giờ đón dâu, rước dâu hay làm lễ cũng cần phải được cử hành vào “giờ hoàng đạo”, như thế sẽ giúp cho vợ chồng sau này được yên ấm. Kế hoạch cưới phổ biến hiện nay là nhà trai đón dâu vào sáng sớm, sau đó tổ chức tiệc cưới ngay buổi trưa cùng ngày. Như vậy thời gian nghỉ giữa hai nghi lễ hầu như không có, gây mệt mỏi cho đôi uyên ương. Nếu không gấp gáp, bạn nên đón dâu vào buổi sáng và tổ chức tiệc vào buổi tối.
Ở mỗi vùng miền khác nhau thì quan niệm về việc xem ngày tổ chức tiệc cưới cũng khác nhau. Chẳng hạn ở miền Bắc, người ta thường chọn đúng vào ngày tốt để tổ chức tiệc. Còn người miền Nam thì không quan trọng ngày tốt lắm mà họ thường chọn vào ngày cuối tuần.
Để hôn lễ diễn ra suôn sẻ, bên cạnh xem tuổi vợ chồng kết hôn, cô dâu chú rể cũng nên lưu ý những điều kiêng kỵ sau:
  • Kiêng tổ chức đám cưới khi chưa hết thời gian phát tang
  • Khi đám rước dâu đi đến các cây cầu, ngã 3, ngã 5… thì cô dâu cần vứt tiền lẻ, gạo, muối xuống đường. Việc này ngụ ý cuộc sống vợ chồng sau này được suôn sẻ, giàu sang đủ đường.
  • Không nên tổ chức cưới trước khi làm lễ ăn hỏi.
  • Đồ vật mang tính “hung” như đồ sắc nhọn, có gai, búp bê trang trí, đồ cũ, hình ảnh của người khác… không nên xuất hiện trong phòng tân hôn để tránh tổn thương hòa khí vợ chồng.

4. Năm tuổi của vợ, chồng có cưới được không?

Năm tuổi là năm có địa chi (Tý, Sửu, Thìn…) trùng với cầm tinh của vợ/chồng. Những năm này được xem là năm hạn vì phạm phải sao Thái Tuế. Thông thường, vào năm tuổi, người xưa thường kiêng các việc lớn như cưới hỏi, mua nhà, tậu trâu…
Tuy nhiên, không phải lúc nào năm tuổi cũng là xấu. Bởi một năm có xấu hay không còn tùy thuộc vào bát tự, mệnh, sự xung khắc của tuổi trong năm đó. Tốt nhất cô dâu chú rể nên tránh cưới hỏi vào năm tuổi. Trong trường hợp bắt buộc, bạn có thể dựa vào bát tự để xem bản thân mình có thể cưới xin hay hóa giải hay không?
Nếu phải cưới, các đôi uyên ương có thể tổ chức tiệc cưới trước nhưng các nghi lễ cưới hỏi thì chọn thời điểm phù hợp hơn.

5. Kết hôn nên xem tuổi âm hay dương?

Thông thường, khi xem tuổi cho việc cưới xin, người xưa thường xem tuổi âm lịch của đôi vợ chồng tương lai. Bởi tuổi này sẽ giúp cho uyên ương biết được năm dự định cưới có hợp với bản mệnh của cả hai hay không? Thêm vào đó, nếu có xung khắc, bạn cũng sẽ có cách hóa giải để cuộc sống hôn nhân suôn sẻ và trọn vẹn.
Bên cạnh xem ngày cưới, theo tử vi, mỗi năm sẽ có 2 tháng đại cát và đại lợi, thuận lợi cho việc cưới xin, tùy theo tuổi của vợ/chồng. Các cặp đôi có thể tham khảo thông tin dưới đây để chọn tháng cưới phù hợp với cả hai nhé:
  • Tuổi Tý, Ngọ:  Tháng 6, tháng Chạp
  • Tuổi Sửu, Mùi: Tháng 5, tháng 11
  • Tuổi Dần, Thân: Tháng 2, tháng 8
  • Tuổi Mão, Dậu: Tháng Giêng, tháng 7
  • Tuổi Thìn, Tuất: Tháng 4, tháng 10
  • Tuổi Tỵ, Hợi: Tháng 3, tháng 9
Hôn nhân là chuyện đại sự của đời người nên việc xem ngày cưới đẹp để tổ chức hay chọn ngày ăn hỏi rất được coi trọng. Đây là nét văn hóa của người Việt Nam ta từ xưa đến nay. Ông bà ta xem tuổi chọn ngày chính là mong muốn mang tất cả những điều tốt lành nhất đến với hai con người sắp nên duyên chồng vợ. Nói chung, việc chọn ngày cưới phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả khách quan lẫn chủ quan nên bạn cần phải cân nhắc thật cẩn thận. Ông cha ta có câu “Có thờ có kiêng, có thiêng có lành”, vì vậy, cẩn thận cũng sẽ không thừa. Mr DeYeu hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích. Chúc các bạn hạnh phúc dài lâu!
Share:

Quốc Tuấn Bùi Hằng

Quốc Tuấn Bùi Hằng

Share:

Tiếng Việt

Tiếng Việt
Có ông Mỹ kia lấy vợ Việt, ông biết ăn cả lòng heo và khen mắm tôm ngon, ông ta lại chịu khó học nói tiếng Việt để cho vợ vui lòng.
Bữa nọ, hai vợ chồng ra hồ nước chơi, chồng hỏi:
Con hồ này đẹp quá hả em?
Vợ anh ta chỉnh: Anh phải kêu là cái hồ.
Hôm sau đi chèo thuyền trên sông, anh khen: Cái sông này cũng đẹp.
Vợ lại chỉnh: Anh phải kêu là con sông.
Chồng: Sao tiếng xứ em kỳ cục quá vậy, cũng là nước, mà khi gọi là cái, lúc gọi là con?
Vợ : Tại anh không để ý chớ... thí dụ nè:
cái nhà, cái bàn, cái tủ, nó đứng ỳ một chỗ nên gọi là cái
Con mèo, con chó, con gà nó chạy tới, chạy lui nên gọi là con.
Tương tự như vậy:
cái hồ nằm yên trong khi con sông nó chảy...
Anh chồng vỗ đùi cái đốp rồi cười hỉ hả: Hèn chi...
cái của anh nó cứ nhúc nhích cục cựa nên gọi là con...
còn con của em nó cứ nằm ỳ một chỗ nên gọi là cái...

Share:

Cách tính lục nhân tiểu độn

Cách tính lục nhân tiểu độn

. CÁCH LẤY CUNG 
1- Khởi THÁNG ở cung ĐẠI AN, bắt đầu từ tháng GIÊNG, thứ tự theo chiều kim đồng hồ, mỗi cung một tháng. Sau khi có cung của tháng, ta khởi ngày MỒNG MỘT ở cung đó, đếm thuận mỗi cung một ngày tới ngày hiện tại. Ta khởi GIỜ ở cung đó là giờ TÝ, đếm mỗi giờ một cung cho tới giờ hiện tại. 
2- Thí dụ: Ngày 09 tháng 09 âm lịch, giờ Tị, có người nhờ tính, ta lấy cung như sau: 
- Tháng 09 ở cung TỐC HỈ, ngày 9 ở cung TIỂU CÁT, giờ Tị ở cung XÍCH KHẨU. Vậy ta có tháng TỐC HỶ + ngày TIỂU CÁT + giờ XÍCH KHẨU 
- Ở độn toán, người ta chỉ dùng NGÀY và GIỜ để tính, còn cung THÁNG chỉ phụ giúp thôi. 
- NGÀY là chủ, là mình. GIỜ là khách, là việc. 
- Tháng phụ gúp cho hai ý trên theo tuổi 

II. GIẢI THÍCH Ý NGHĨA SÁU CUNG 
1- ĐẠI AN: Tính chất cung này hiền lành, cầu an, gặp xấu giảm xấu, gặp tốt giảm tốt. 
Tượng hình:       Căn nhà, bất động sản, hộp gỗ 
Kinh nghiệm:     Xuất hành vào giờ, ngày Đại An, thì tìm người hay vắng nhà, lo việc hay bị dời ngày, chỉ có đi xa là bình an vô sự. 

2- LƯU LIÊN: Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt, vì nó là hành Hoả. 
Tượng hình:    Cơ quan luật pháp, nhà thương, nhà tù, giấy tờ. 
Kinh nghiệm:      Xuất hành vào giờ Lưu Liên dễ gặp người, và hay ngồi lâu, rất nhiều người có thư tín ở ngày Lưu Liên. 


3- TỐC HỈ:     Tính chất cung này là thông tin, thư tín, nói chung là các phương tiện và tính chất thông tin. 
Tượng hình:       Đám cưới, tình cảm, tin thư. 
Kinh nghiệm: Đang mong người ở xa mà gặp cung Tốc Hỷ thì người ở xa sẽ về. 

4- XÍCH KHẨU: Tính chất cung này là ăn uống, bàn cãi, nói chung là các chất có liên quan tới Miệng. 
Tượng hình:       Đám tiệc, đại hội, xe cộ, quán xá. 
Kinh nghiệm: Xuất hành mà gặp ngày hay giờ Xích Khẩu thì hay bặp chuyện bàn luận, ăn uống. 

5- TIỂU CÁT: Tính chất cung này chủ về lợi lộc, làm ăn giao dịch, buôn bán. 
Tượng hình:     Chợ búa, nơi giao dịch buôn bán. 
Kinh nghiệm:      Xuất hành vào ngày giờ Tiểu Cát thì hay gặp bạn, công việc trôi chảy tốt đẹp. 

6- KHÔNG VONG: Tính chất cung này là ma quái, tai nạn, trộm cắp, nói chung các tính chất xấu. 
Tượng hình:      Đám ma, nghĩa địa, vũng lầy. 
Kinh nghiệm:     Ngày giờ Không Vong rất xấu, rất nhiều người mất của vào ngày giờ này mà không tìm lại được. 

Ghi chú: 6 tính chất của 6 cung trên là tính chất căn bản dùng phối hợp với LỤC THẬP HOA GIÁP ngày và giờ (xem các phần sau) 
6 cung trên khi phối hợp với nhau sẽ mạng lại ý nghĩa mới. 
Sau đây là các ý nghĩa của các cung phối hợp với nhau: 

III. Ý NGHĨA MỚI CỦA 6 CUNG PHỐI HỢP 
1- ĐẠI AN 
+ Đại An: Bình an không có việc gì hết 
+ Lưu Liên: Dùng dằng khó quyết định, nửa muốn nửa không 
+ Tốc Hỉ: Nếu Tốc Hỉ là giờ, thì lợi việc tiến hành nhanh, gấp. 
+ Xích Khẩu: Dời đổi, đi đứng liên quan vận chuyển 
+ Tiểu Cát:      Thất nghiệp chờ việc, sửa nhà 
+ Không Vong: Buồn phiền, bế tắc. 

2- LƯU LIÊN 
+ Lưu Liên: Trì trệ, chờ đợi, rắc rối pháp luật 
+ Tốc Hỉ: Bực tức, thư tín xa 
+ Xích Khẩu: Xung đột mang tới pháp lý, hoạ khẩu 
+ Không Vong: Chui luồn, trốn chạy, các việc làm phi pháp. 
+ Đại An: Dùng dằng, khó quyết định. 

3- TỐC HỈ 
+ Tốc Hỉ: Có việc bất ngờ, tin thư xa. 
+ Xích Khẩu: Cãi vã, tranh luận, khẩu thiệt 
+ Tiểu Cát:      Có quà cáp, lợi lộc bất ngờ. 
+ Không Vong: Du lịch, vui chơi 
+ Đại An: Nếu Đại An là giờ, thì lợi việc lâu dài. 
+ Lưu Liên: Bực tức, thư tín xa. 

4- XÍCH KHẨU 
+ Xích Khẩu: Bạn luận, tranh cãi, ăn uống. 
+ Tiểu Cát:      Bàn làm ăn, dịch vụ, môi giới 
+ Không Vong: Trước xấu sau tốt (tốt phần sau) 
+ Đại An: Dời đổi, đi đứng, vận chuyển. 
+ Lưu Liên: Xung đột đưa tới pháp lý, hoạ khẩu. 
+ Tốc Hỉ: Cải vã, tranh luận, khẩu thiệt. 

5- TIỂU CÁT 
+ Tiểu Cát:      Công việc làm ăn lớn, lợi lộc lớn 
+ Không Vong: Tổn tài, lỗ lã, ốm đau 
+ Đại An: Thất nghiệp, chờ việc, sửa nhà. 
+ Lưu Liên: Tài lộc lớn, buôn bán lớn 
+ Tốc Hỉ: (coi phần trên) 
+ Xích Khẩu: (coi phần trên) 

6- KHÔNG VONG 
+ Không Vong: Chết chóc, xui rủi lớn, nói chung là các hiện tượng xấu ở độ cao. 
+ Đại An: (coi phần trên) 
+ Lưu Liên     (coi phần trên) 
+ Tốc Hỉ: (coi phần trên) 
+ Xích Khẩu: (coi phần trên) 
+ Tiểu Cát:      (coi phần trên) 
Share:

Khổng Minh Lục Diệu

Khổng Minh Lục Diệu

1. Ý nghĩa Lục Diệu là gì?

Lục diệu hay còn gọi là Lục nhâm, trong đó “Lục” nghĩa là sáu, “diệu” nghĩa là tinh diệu, là các sao. Ở đây các sao này chính là những trạng thái trong quá tình phát tiển. Nguyên nghĩa của cụm từ “Lục nhâm” nghĩa là sáu sao, chính là các đại lượng trong quá trình diễn biến của sự việc, giống như xét về chuyển động vật lý có các đại lượng, vận tốc, quãng đường, thời gian, gia tốc, trọng lượng, lực cản không khí, ma sát… Nguyên cuốn sách khổng minh lục diệu và phương pháp này nằm trong hệ thống binh pháp của Gia Cát Lượng có tên là “ngồi trên mình ngựa tính toán xem có kẻ thù nào truy đuổi”. Phương pháp tính này khác Tử vi đẩu số, kỳ môn độn, Bát tự, Mai hoa dịch số, Thái ất ở chỗ các môn này cần thời gian và tĩnh tâm, còn Lục diệu sử dụng trong hành quân, tác chiến nên cho ra đáp án, kết quả rất nhanh.

2. Cách tính ngày Tốt Xấu trên bàn tay dựa vào Lục Diệu

Một trong những ứng dụng của Lục diệu chính là dùng để chọn ngày tốt một cách nhanh chóng, trong điều kiện không có tài liệu, sách vở, hay smartphone, laptop hỗ trợ. Cách tính ngày Lục Diệu như sau

TỐC HỶ
XÍCH KHẨU
LƯU NIÊN
TIỂU CÁT
ĐẠI AN
KHÔNG VONG

Sử dụng hai ngón tay, mỗi ngón có ba đốt ngón tay và như vậy tổng cộng có 6 đốt ngón tay

Ngày mùng 1 tháng Giêng khởi từ cung Đại an, sau đó thuận theo chiều kim đồng hồ ngày mùng 2 đến Lưu niên, ngày 3 đến Tốc hỷ, hết sáu trạng thái giai đoạn lại trở về Đại an, tính cho tới hết tháng

Tương tự như vậy tháng 2 khởi từ cung Lưu niên và ngày mùng 1/02 ở cung đó rồi tịnh tiến theo chiều kim đồng hồ cho tới hết tháng

"Ví dụ: Ngày 23.07. Tháng 7 ở cung Đại an, tính từ 1 tới 23 thì ngày 23 sẽ rơi vào cung Tiểu cát, và ngày đó là ngày Tiểu cát"

Cách tính giờ tốt theo cũng vậy. đến ngày nào thì lấy chính ngày đó là giờ Tý, thính thuận chiều kim đồng hồ tới giờ cần xem.

"Ví dụ: 10h sáng ngày 25. 08. Tháng 8 ở cung Lưu niên, ngày 25 rơi vào vị trí Lưu niên nên gọi là ngày Lưu niên, 10h là giờ Tị, cung Lưu niên là giờ Tý, tính thuận kim đồng hồ đến giờ Tị thì nó sẽ rơi vào cung Đại an, và 10h sáng hôm đó là giờ Đại an."

Theo phương pháp tính này sẽ có 3 trạng thái tốt và 3 trạng thái không tốt:

  • Trạng thái Tốt theo Khổng Minh Lục Diệu:

+ Đại an: Nghĩa là sự yên ổn, bền vững, kéo dài. Làm nhà mà gặp các ngày, giờ này thì gia chủ và các thành viên luôn mạnh khỏe, cuộc sống ổn định dài lâu tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững. Đại an là một ngày, hoặc giờ tốt, nên làm việc gì cũng gặp thuận lợi, may mắn, nên người ta rất muốn lựa chọn thời điểm này để tiến hành bắt đầu các công việc.

+ Tốc hỷ: Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui, cát lợi hanh thông. Gặp thời điểm này người ta dễ gặp may mắn bất ngờ sau đó, bởi thế nên trạng thái này vô cùng cát lợi trong thời điểm đầu. Nếu là ngày đặc biệt cát lợi vào buổi sáng. Nếu là giờ may mắn rất nhiều vào giờ sơ (tức là tiếng đầu tiên của canh giờ), còn tới giờ chính thì yếu tố may mắn, cát lợi sẽ bị chiết giảm đi nhiều.

Tiểu cát: Tiểu nghĩa là nhỏ, cát nghĩa là cát lợi. Trạng thái này chỉ những may mắn hanh thông vừa và nhỏ. Thế nhưng trong hệ thống nó là một giai đoạn tốt. Trong thực tế nếu gặp thời điểm này thường có quý nhân phù tá, âm phúc che chở, độ trì.

- Trạng thái Xấu theo Khổng Minh Lục Diệu:

Lưu niên: Trạng thái không tốt, mọi công việc tiến hành đều bị cản trở, dây dưa, rất khó hoàn thành. Vì bị cản trở, kìm hãm nên việc gì cũng dẫn đến tình trạng hao tốn tiền của, hao tốn thời gian và công sức. Những việc nhỏ như nộp đơn từ, hành chính, khiếu kiện, ký kết hợp đồng mà gặp ngày (hoặc giờ) này cũng rất khó giải quyết, đi đến thống nhất và kết thúc hoàn thành

Xích khẩu: Là một giai đoạn xấu. Xích nghĩa hán văn là đỏ, khẩu nghĩa là miệng. Miệng đỏ theo nghĩa gốc là khi há ra, theo nghĩa sâu xa nghĩa là những lời tranh biện, bàn bạc, trao đổi, đàm thoại không bao giờ ngừng lại. Tiến hành công việc vào thời điểm này rất khó đi thới thống nhất, có nhiều ý kiến trái chiều, tranh luận mãi không thôi, có thể dẫn tới thị phi, cãi vã, lời qua tiếng lại, ồn ào. Không chỉ có vậy, nội bộ mâu thuẫn đã đành, người ngoài nhân đó cũng chê bai, dè bỉu, bàn ra tán vào, thêm dấm, thêm ớt, mang tiếng xấu, gièm pha không ngớt, nhiều khi dẫn đến tình trạng bị nói xấu sau lưng, làm ơn nên oán. Những việc như đàm phán, ngoại giao rất kỵ ngày (hoặc giờ này)
Không vong: Không nghĩa là trống rỗng, hư vô. Vong nghĩa là mất, là không tồn tại. Không vong là trạng thái cuối cùng trong chu trình biến hóa của cả một quá trình, tượng của nó như mùa đông, vạn vật tiêu điều, lạnh lẽo, hoang phế. Như vậy, tiến hành công việc vào thời điểm này sẽ dẫn đến thất bại. Thực ra không vong trong Phong thủy là vị trí giữa hai hướng, hoặc hai sơn. Chẳng hạn như 292 độ (so với sơn Tân thì kiêm 7 độ, so với sơn Tuất thì kiêm 8 độ), tọa độ này nằm giữa cung Đoài (hướng Tây) và cung Càn (hướng Tây bắc) phần ranh giới hai cung này gọi là Đại không vong. Trường hợp khác 173 độ nằm giữa ranh giới sơn Bính và sơn Ngọ gọi là Tiểu không vong. Các nhà Phong thủy giải thích rất rõ, khi lâm vào không vong trường khí rất hỗn độn, tốt xấu cát hung khó phân định rõ, thường là xấu nhiều hơn tốt. Trong Tử vi kết thúc mỗi tuần Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất cũng có một giai đoạn chuyển tiếp đó là Tuần trung không vong. Như vậy hiểu một cách nôm na là vị trí ranh giới, chuyển tiếp hoặc kết thúc một chu trình, giống như mùa đông cuối một năm vậy. Tại sao trạng thái Không vong lại xấu với mọi việc và nặng nề như vậy? Bởi vì chọn ngày, chọn giờ để tiến hành công việc bắt đầu cho một thời kỳ mới, ai cũng muốn nó hứa hẹn tạo ra triển vọng và chân trời mới, gặp trạng thái bế tắc, kết thúc, chắc hẳn là điều không ai mong muốn, xét về mặt khí lực thì giai đoạn mở đầu cần sung mãn, tươi trẻ nên giai đoạn không vong không phù hợp, nó có những xu thế, khuynh hướng trái ngược lại điều mà mọi người mong đợi.

Sau khi Gia Cát Lượng qua đời, tài liệu của ông bị thất lạc, mất mát gần hết, có một số công trình mà hậu thế không tài nào giải mã được. Đến thời nhà Đường, ông Lý Thuần Phong kế thừa và phát huy phương pháp Lục diệu lên một tầm cao mới. Ngày nay, người ta ứng dụng phương pháp này để tính ngày tốt xấu bằng bàn tay hay chọn ngày tốt xấu, chọn giờ xuất hành, động thổ, khởi công để mong muốn hướng tới những điều may mắn, cát lợi.

Những thông tin trên chúng tôi đã giải đáp chi tiết cho quý bạn về Khổng Minh Lục Diệu, ý nghĩa Lục Diệu là gì và cách tính ngày Tốt xấu bằng bàn tay dựa vào Lục Diệu. Nếu quý bạn có thắc mắc thì vui lòng gửi thông tin tới chúng tôi bằng bình luận ở dưới. Chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết tới quý bạn trong thời gian sớm nhất.
Share:

Dành cho các thím nhiều chuyện

Dành cho các thím nhiều chuyện


Share:

Bài đăng phổ biến